Trang chủ / Tin tức sản phẩm / Định Lượng Giấy Là Gì? Cách Tính Và Bảng Tra GSM Từng Loại
Định Lượng Giấy Là Gì? Cách Tính Và Bảng Tra GSM Từng Loại

Định Lượng Giấy Là Gì? Cách Tính Và Bảng Tra GSM Từng Loại

Định lượng giấy là gì? Đây là chỉ số thể hiện khối lượng của giấy trên mỗi mét vuông, thường được ký hiệu bằng GSM (g/m²). Chỉ số này là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá độ dày, độ cứng và lựa chọn giấy phù hợp cho túi giấy, hộp giấy, thùng carton hoặc các sản phẩm in ấn. Bài viết của Xưởng Bao Bì Giấy chính là lời giải đáp đầy đủ về định lượng giấy GSM, cách tính và bảng tra cứu các mức phổ biến.

Định Lượng Giấy Là Gì? Cách Tính Và Bảng Tra GSM Từng Loại
Định Lượng Giấy Là Gì? Cách Tính Và Bảng Tra GSM Từng Loại

Định lượng giấy là gì? Đơn vị đo lường giấy phổ biến

Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 536 (tương đương TCVN 1270:2008), định lượng giấy là khối lượng của tờ giấy tính trên một mét vuông diện tích chuẩn. Đơn vị đo lường thông dụng là GSM (Grams per Square Meter – g/m²), hay còn gọi định lượng giấy GSM.

Chỉ số GSM càng cao thì một mét vuông giấy càng nặng, đồng nghĩa tờ giấy đó thường càng dày và cứng cáp hơn. Đây cũng là con số đầu tiên các xưởng in, xưởng sản xuất bao bì nhắc tới khi tư vấn chất liệu cho khách hàng, bởi nó phản ánh trực tiếp cảm giác cầm nắm và độ bền của thành phẩm.

Định lượng giấy là khối lượng của tờ giấy tính trên một mét vuông diện tích chuẩn
Định lượng giấy là khối lượng của tờ giấy tính trên một mét vuông diện tích chuẩn

Tổng hợp định lượng GSM của các loại giấy phổ biến

Bảng dưới đây tổng hợp các mức GSM phổ biến của từng loại giấy, đồng thời đối chiếu độ dày, đặc điểm bề mặt và ứng dụng thực tế để doanh nghiệp dễ lựa chọn.

Loại giấy

Định lượng phổ biến (GSM)

Đặc điểm bề mặt & tính chất

Ứng dụng thực tế chính

Giấy Báo/Giấy Tập Mỏng

35-55gsm

Rất mỏng, nhẹ, độ mờ thấp (dễ nhìn xuyên thấu), giá thành rẻ

In báo hằng ngày, làm giấy nháp, tập viết giá rẻ

Giấy Ford (Giấy Fort)

60-120gsm (phổ biến nhất: 70-80gsm)

Bề mặt nhám nhẹ, không tráng phủ, bám mực tốt, không chói mắt

Giấy in văn phòng (A4), in tài liệu, đóng sách, tập học sinh

Giấy Couche

90-300gsm (có loại lên tới 350gsm)

Bề mặt láng mịn, phẳng, có độ bóng (Gloss) hoặc mờ (Matt), in màu sắc nét

In tờ rơi (flyer), catalogue, poster, brochure, bìa sách cao cấp

Giấy Kraft

50-175gsm (dòng Kraft cứng có thể >300gsm)

Màu nâu/vàng đặc trưng, bề mặt nhám thô, dẻo dai, dễ phân hủy sinh học

Làm túi giấy mua sắm, phong bì vintage, giấy gói quà, thùng carton

Giấy Ivory

210-400gsm

Một mặt láng mịn, độ bóng cao; mặt còn lại hơi nhám. Giấy cứng và đàn hồi tốt

Bao bì cao cấp, hộp đựng mỹ phẩm, dược phẩm, hộp bánh trung thu

Giấy Bristol

230-350gsm

Hai mặt trắng mịn, hơi bóng nhẹ, độ dày và xốp cao hơn giấy Couche

In danh thiếp (name card), thiệp mời, bìa hồ sơ (bìa sơ mi), lịch bàn

Giấy Duplex

300-500gsm

Một mặt trắng láng giống Bristol, mặt còn lại màu xám sẫm/sần sùi

Làm hộp giấy kích thước lớn, cần độ cứng cao (hộp giày, đồ gia dụng)

Cách tính định lượng giấy

Có hai chiều tính toán thường gặp: xác định định lượng khi biết trọng lượng và diện tích, hoặc suy ngược ra tổng khối lượng khi đã biết định lượng.

Định lượng giấy (GSM) là trọng lượng tính bằng gam của một mét vuông giấy. Để xác định chỉ số này, bạn lấy trọng lượng thực tế (gam) chia cho diện tích bề mặt (m2). Thao tác này giúp bạn kiểm tra nhanh độ dày và đối chiếu thông số chuẩn của lô hàng.

Ngược lại, để tính tổng khối lượng theo kilôgam, bạn lấy chỉ số GSM nhân với chiều dài, chiều rộng (tính bằng mét) và tổng số tờ, sau đó chia cho 1.000. Công thức này giúp doanh nghiệp dễ dàng dự trù nguyên liệu in ấn và báo giá vận chuyển chính xác cho đơn hàng lớn.

Cách tính định lượng giấy đơn giản
Cách tính định lượng giấy đơn giản

Tham khảo bài viết: Cách tính định lượng giấy carton đơn giản trong sản xuất

Bảng tra cứu các định lượng giấy thông dụng

Bảng sau hệ thống các định lượng (g/m2) và độ dày thực tế (mm) của các dòng giấy phổ biến gồm Couche, Matt, Duplex, Ford, Kraft cùng nhiều chất liệu chuyên dụng khác:

Định lượng g/m2

Dày mm

Định lượng g/m2

Dày mm

Định lượng g/m2

Dày mm

Định lượng g/m2

Dày mm

Định lượng g/m2

Dày mm

C300

0.280

MATT 270

0.270

D500(2S)

 

B360(2S)

0.40

F180

0.20

C250

0.230

MATT 250

0.250

D450(2S)

0.55

B310(2S)

0.35

F120

0.15

C230

0.210

MATT 230

0.230

D400(2S)

0.50

B300(2S)

0.32

F110

0.14

C210

0.180

MATT 200

0.200

D350(2S)

0.43

B280(2S)

0.30

F100

0.13

C200

0.170

MATT 180

0.180

D300(2S)

 

B260(2S)

0.28

F80

0.10

C190

0.160

MATT 170

0.170

D270(2S)

 

B250(2S)

0.26

F70

0.09

C180

0.155

MATT 150

0.145

D250(2S)

 

B230(2S)

0.23

F60

0.08

C170

0.150

MATT 128

0.130

D500(1S)

0.64

B210(2S)

0.21

KRAFT 180

0.23

C150

0.135

MATT 120

0.120

D450(1S)

0.58

B230(N)

0.33

AL

0.25

C128

0.110

MATT 115

0.115

D400(1S)

0.53

B200(NHẬT)

0.30

MCL

0.25

C120

0.100

MATT 100

0.100

D350(1S)

0.43

B300(NHÁM)

0.36

PVC

0.25

C115

0.095

MATT 80

0.080

D300(1S)

0.38

B300(1S)

0.40

GUARANTEE

0.25

C105

0.085

MATT 70

0.070

D270(1S)

0.35

B250(1S)

0.33

7 MÀU

0.25

C100

0.080

  

D250(1S)

0.32

B230(1S)

0.32

NHŨ BẠC

0.25

C80

0.065

  

D230(1S)

0.30

B220(1S)

0.31

NHŨ

0.25

C70

0.060

  

D180(1S)

0.25

B210(1S)

0.29

TRONG

0.25

CRYSTAL230

0.27

    

B190(1S)

0.24

  
      

B170(1S)

0.20

  

Từ dữ liệu tra cứu định lượng và độ dày thực tế của nhiều loại giấy, ta có thể rút ra ba quy luật cốt lõi sau:

  • Mối quan hệ đồng biến trên cùng một loại giấy: Xét trên cùng một loại chất liệu giấy, định lượng (g/m²) tỉ lệ thuận cùng độ dày. Định lượng càng cao thì giấy càng nặng và dày; ngược lại, định lượng càng thấp thì giấy càng nhẹ và mỏng.
  • Định lượng bằng nhau không đồng nghĩa cùng độ dày: Các loại giấy khác nhau dù có chung định lượng vẫn có độ dày khác nhau hoàn toàn. Ví dụ: C180 dày 0,155mm, Matt 180 dày 0,180mm, F180 dày 0,200mm, Kraft 180 dày 0,230mm.
  • Nguyên nhân kỹ thuật: Độ dày của giấy bị chi phối bởi mật độ sợi, công nghệ nén dập và thành phần nguyên liệu cấu tạo. Các loại giấy được nén chặt, cán bóng cao (như Couche) sẽ mỏng hơn các loại giấy xốp, mộc (như Ford, Matt, Kraft).

Hiểu được ba quy luật này, bạn sẽ không còn bất ngờ khi hai loại giấy cùng ghi 180gsm trên bao bì nhưng cầm lên lại có độ dày khác hẳn nhau.

Cách chọn giấy có định lượng GSM phù hợp nhu cầu sử dụng

Mỗi khoảng định lượng phù hợp một nhóm ứng dụng cụ thể, từ giấy in hằng ngày tới bìa hộp cao cấp.

  • 35 – 55 GSM (Rất mỏng): Chuyên dùng cho báo giấy hoặc hóa đơn nhiều liên nhờ đặc tính nhẹ và tối ưu chi phí.
  • 70 – 80 GSM (Mỏng vừa): Phù hợp làm giấy in văn phòng, tài liệu hay sổ tay với độ dày tiêu chuẩn và giá thành kinh tế.
  • 90 – 120 GSM (Trung bình mỏng): Thường ứng dụng cho bao thư, tiêu đề thư hoặc ruột catalog, mang lại cảm giác trang trọng.
  • 150 – 200 GSM (Trung bình dày): Lý tưởng để in tờ rơi, poster hay trang ruột tạp chí nhờ khả năng giữ mực tốt và ít cong mép.
  • 230 – 300 GSM (Dày/Bìa): Dùng làm bìa sách, menu, túi giấy hoặc vỏ hộp cao cấp với độ cứng cáp và chịu lực vượt trội.
  • 350 – 450 GSM (Rất dày): Chuyên dụng cho name card sang trọng hoặc hộp carton cứng, tạo cảm giác đầm tay và chắc chắn.
Cách chọn giấy có định lượng GSM phù hợp nhu cầu sử dụng
Cách chọn giấy có định lượng GSM phù hợp nhu cầu sử dụng

Câu hỏi thường gặp liên quan đến định lượng giấy

Nhiều người đọc còn thắc mắc về định lượng chuẩn cho giấy A4, độ chính xác của GSM đối chiếu độ dày thực tế, cách quy đổi sang đơn vị Pound và ảnh hưởng tới độ thấu quang.

Giấy in văn phòng (giấy A4) thường dùng định lượng bao nhiêu?

Giấy A4 văn phòng phổ biến nhất ở mức 70gsm và 80gsm, trong đó 80gsm được ưa chuộng hơn nhờ độ dày vừa phải, hạn chế xuyên thấu mực khi in hai mặt.

Chỉ số GSM có phản ánh chính xác độ dày của mọi loại giấy không?

Không hoàn toàn, vì hai loại giấy khác chất liệu dù cùng định lượng GSM vẫn có thể khác độ dày do mật độ sợi, công nghệ nén dập và thành phần nguyên liệu khác nhau.

Định lượng giấy GSM khác gì định lượng tính bằng Pound (lb)?

GSM đo trọng lượng trên một mét vuông theo hệ mét, còn Pound (lb) đo trọng lượng của một ram giấy (500 tờ) theo kích thước chuẩn của Bắc Mỹ, nên hai đơn vị này không thể quy đổi trực tiếp mà cần công thức chuyển đổi riêng theo từng loại giấy.

Định lượng giấy có ảnh hưởng đến độ thấu quang không?

Có, định lượng càng thấp thì giấy càng mỏng, độ thấu quang càng cao, dễ nhìn xuyên chữ ở mặt sau, đây cũng là lý do giấy in hai mặt thường cần chọn định lượng từ 80gsm trở lên.

Định lượng giấy là gì giờ đây không còn là câu hỏi khó, khi bạn đã nắm được cách tính, bảng tra cứu và các mức GSM ứng theo từng nhu cầu cụ thể. Từ giấy mỏng dùng in ấn hằng ngày đến giấy dày làm bìa hộp cao cấp, mỗi định lượng đều gắn cùng một công năng riêng biệt. Nếu có đơn hàng nào cần tư vấn kỹ hơn về loại giấy hay quy cách thùng carton phù hợp, Xưởng Bao Bì Giấy luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

Bài viết liên quan

Bình Luận (0)

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm này!

Liên hệ: Zalo