Trang chủ / Tin tức sản phẩm / Mã HS Code Thùng Carton Là Gì? Phân Loại Và Các Bước Tra Cứu
Mã HS Code Thùng Carton Là Gì? Phân Loại Và Các Bước Tra Cứu

Mã HS Code Thùng Carton Là Gì? Phân Loại Và Các Bước Tra Cứu

Bạn muốn sản xuất thùng carton phục vụ nhu cầu đóng gói hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng chưa biết mã HS code thùng carton áp dụng như thế nào? Khai sai mã HS code không chỉ khiến chi phí thuế bị tính lệch mà còn làm đứt gãy tiến độ thông quan, phát sinh chi phí lưu kho bãi ngoài dự kiến. Xưởng Bao Bì Giấy sẽ giúp bạn tra cứu chính xác mã HS, hiểu rõ thuế suất và quy trình phân loại chuẩn pháp lý để chủ động cho kế hoạch kinh doanh.

Mã HS Code Thùng Carton Là Gì? Phân Loại Và Các Bước Tra Cứu
Mã HS Code Thùng Carton Là Gì? Phân Loại Và Các Bước Tra Cứu

Mã HS thùng carton là gì? Các loại mã HS code thùng carton phổ biến

Mã HS thùng carton là chuỗi mã số tiêu chuẩn quốc tế thuộc Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS Code), dùng để phân loại mặt hàng thùng, hộp bằng giấy hoặc bìa trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Tùy thuộc cấu tạo sóng giấy hay dạng bìa phẳng, thùng carton xuất nhập khẩu nằm ở Chương 48 (Nhóm 4819) với hai phân nhóm cốt lõi:

  • Mã HS 48191000: Áp dụng cho thùng, hộp và vỏ chứa làm bằng giấy hoặc bìa có sóng (dùng phổ biến cho cấu tạo thùng 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp).
  • Mã HS 48192000: Áp dụng cho thùng, hộp và vỏ chứa gấp lại được làm bằng giấy hoặc bìa phẳng không có sóng.

Phân loại mã HS code thùng carton chi tiết

Thùng carton được phân loại chính xác theo mã HS 4819.10.00 cho thùng bìa sóng, 4819.20.00 cho hộp bìa phẳng gấp lại được và 4819.50.00 cho các loại thùng đóng gói đặc biệt khác. 

Mã HS Code

Mô tả hàng hóa theo biểu thuế

Đặc điểm nhận biết thực tế

4819.10.00

Thùng, hộp và vỏ hộp, bằng giấy hoặc bìa sóng (Corrugated paper or paperboard)

Thùng carton phổ thông (3 lớp, 5 lớp, 7 lớp). Nhìn vào mặt cắt tấm bìa thấy có một hoặc nhiều lớp giấy gấp sóng ở giữa.

4819.20.00

Thùng, hộp và vỏ hộp, gấp lại được, bằng giấy hoặc bìa không sóng (Non-corrugated)

Hộp giấy phẳng hoàn toàn, không cấu tạo sóng, bế sẵn đường gấp (chất liệu Duplex, Ivory, Kraft phẳng) dùng làm hộp quà, hộp bánh kẹo, hộp thuốc.

4819.50.00

Bao bì đóng gói khác, kể cả vỏ đĩa hát

Các loại bao bì carton có cấu tạo đặc biệt hơn, ví dụ hộp giấy tráng tráng màng nhôm bên trong dùng bảo quản thực phẩm lỏng.

Các loại mã HS code thùng carton phổ biến
Các loại mã HS code thùng carton phổ biến

Vai trò của mã HS code thùng carton

Xác định chuẩn xác mã HS code giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, rút ngắn thời gian làm thủ tục thông quan và đảm bảo tính hợp pháp cho lô hàng.

  • Xác định chính xác thuế suất: Tra cứu nhanh mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), ưu đãi đặc biệt (FTA) và thuế giá trị gia tăng (VAT) chính xác cho từng loại bao bì.
  • Thủ tục hải quan nhanh chóng: Hỗ trợ cơ quan quản lý kiểm tra tính hợp lệ của lô hàng, đối chiếu chính sách chuyên ngành thuận lợi.
  • Thống kê thương mại quốc tế: Đồng bộ hóa dữ liệu hàng hóa toàn cầu, xóa bỏ rào cản bất đồng ngôn ngữ trong giao thương.
  • Tránh rủi ro pháp lý: Hạn chế nguy cơ bị xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc ách tắc thông quan do khai báo sai mã.
Vai trò của mã HS code thùng carton
Vai trò của mã HS code thùng carton

Các bước tra cứu và xác định mã HS code thùng carton chính xác

Quy trình 3 bước giúp xác định chính xác mã HS code phân loại thùng carton trước khi mở tờ khai hải quan.

  • Bước 1: Giám định thực tế hàng hóa: Kiểm tra mẫu thùng hoặc bản vẽ kỹ thuật để làm rõ: Chất liệu làm thùng là bìa sóng hay bìa phẳng? Thùng đã in ấn nhãn hiệu chưa? Kích thước và mục đích đóng gói chính là gì?
  • Bước 2: Tra cứu trên Biểu thuế điện tử: Truy cập hệ thống tra cứu biểu thuế chính thức của Hải quan hoặc các trang tra cứu uy tín, nhập từ khóa “4819” để đối chiếu mô tả tiếng Việt – tiếng Anh chuẩn xác nhất.
  • Bước 3: Áp dụng Quy tắc phân loại tổng quát (GIR): Áp dụng Quy tắc 1 (bản chất hàng hóa định danh cụ thể tại phân nhóm nào thì chọn mã đó). Trường hợp thùng carton đi kèm sản phẩm chính (như thùng đựng tivi nhập khẩu cùng tivi) thì áp mã theo sản phẩm chính (Quy tắc 5a, 5b), trừ khi thùng nhập khẩu riêng lẻ dạng thương mại.
Các bước tra cứu và xác định mã HS code thùng carton chính xác
Các bước tra cứu và xác định mã HS code thùng carton chính xác

Khách hàng thường thắc mắc gì về HS code thùng carton?

Các câu hỏi thắc mắc dưới đây giải đáp trực tiếp những tình huống thực tế doanh nghiệp thường gặp phải khi làm thủ tục xuất nhập khẩu thùng carton.

Thùng carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp có cùng mã HS không?

Các loại thùng carton 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp đều sử dụng chung mã HS 4819.10.00. Nguyên nhân do tất cả các dòng thùng này đều có cấu tạo chứa lớp giấy sóng ở giữa, không phân biệt số lượng lớp dày hay mỏng.

Mức thuế suất của thùng carton là bao nhiêu?

Mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) cho thùng carton mã 4819.10.00 hiện nay thường là 10% – 15%, thuế VAT là 8% hoặc 10% tùy thời điểm chính sách. Nếu có chứng nhận xuất xứ (C/O) thuộc các hiệp định FTA, thuế nhập khẩu có thể hạ về 0%.

Thùng carton in logo hoặc có nhãn mác riêng đổi mã HS không?

Thùng carton đã in ấn logo, thông tin thương hiệu hay nhãn mác riêng vẫn giữ nguyên mã HS thuộc nhóm 4819. Việc in ấn không làm thay đổi bản chất bao bì giấy, do đó không bị chuyển sang chương hàng hóa in ấn (Chương 49).

Khai sai mã HS code thùng carton gặp rủi ro gì?

Doanh nghiệp khai sai mã HS code đối mặt với nguy cơ bị xử phạt hành chính từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu, bị truy thu thuế, phân luồng đỏ kiểm hóa 100% lô hàng và làm kéo dài thời gian thông quan gây tốn kém chi phí lưu kho.

Xác định đúng mã HS code thùng carton là tiền đề giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí xuất nhập khẩu và đảm bảo luồng thông quan hàng hóa luôn được thông suốt. Quý khách hàng có nhu cầu sản xuất thùng carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp xuất khẩu đạt chuẩn chất lượng, vui lòng liên hệ ngay Xưởng Bao Bì Giấy qua hotline 0902 760 780 để nhận tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ làm mẫu 0đ và báo giá tận xưởng ưu đãi nhất.

Bài viết liên quan

Bình Luận (0)

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm này!

Liên hệ: Zalo